ALC
Tấm ALC Viglacera
Panel bê tông khí chưng áp khổ lớn, phù hợp cho tường, vách và hệ sàn theo yêu cầu thiết kế.
Xem sản phẩm & bảng giáTấm bê tông nhẹ là panel đúc sẵn có trọng lượng nhẹ, kích thước lớn và quy cách chính xác. Sản phẩm được thiết kế để lắp ghép nhanh tại công trình. Nhờ đó, hệ tường, vách và sàn được thi công nhanh hơn, giảm tải trọng và hạn chế nhiều công đoạn xây – tô truyền thống.
Tấm Bê Tông Nhẹ VN chuyên cung cấp tấm ALC, EPS, Cemboard, gạch AAC và vật tư chuyên dụng. Giải pháp được tư vấn theo đúng hạng mục, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công thực tế.
Giá tấm bê tông nhẹ thay đổi theo loại vật liệu, quy cách, số lượng và địa điểm giao hàng. Bảng dưới đây là mức giá tham khảo hiện tại của Tấm Bê Tông Nhẹ VN.
| Sản phẩm | Kích thước / Quy cách | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|
| TẤM BÊ TÔNG NHẸ ALC | ||
| Tấm ALC 2 lưới thép | [1200–3300] × 600 × [100–200] mm | 3.800.000 VNĐ/m³ |
| Tấm ALC 1 lưới thép | [1100–2200] × 600 × [100–200] mm | 2.990.000 VNĐ/m³ |
| Tấm ALC 1 lưới thép dày 75 mm | [1200–2400] × 600 × 75 mm | 3.600.000 VNĐ/m³ |
| Tấm ALC không lưới thép | [1100-1200] × 600 × [100–200] mm | 2.460.000 VNĐ/m³ |
| Gạch AAC B3 | 600 × 200 × [100–200] mm | 1.640.000 VNĐ/m³ |
| TẤM BÊ TÔNG NHẸ EPS | ||
| Tấm sàn EPS 2 lưới thép | 2000 × 500 × [70–150] mm | 3.900.000 VNĐ/m³ |
| Tấm tường EPS 2 lưới thép | 2000 × 500 × [70–150] mm | 3.500.000 VNĐ/m³ |
| Tấm EPS không lưới thép | 2000 × 500 × [100–150] mm | 3.100.000 VNĐ/m³ |
| VẬT TƯ THI CÔNG | ||
| Keo liên kết tấm bê tông nhẹ | 25 kg/bao | 150.000 VNĐ/bao |
| Bột bả Skimcoat 401 | 25 kg/bao | 150.000 VNĐ/bao |
| Bột bả Skimcoat 402 | 25 kg/bao | 180.000 VNĐ/bao |
| Bột bả Skimcoat 403 | 25 kg/bao | 210.000 VNĐ/bao |
Lưu ý: Báo giá chính thức được xác nhận theo từng đơn hàng, căn cứ vào quy cách sản phẩm, số lượng, điều kiện vận chuyển và nâng hạ thực tế.
Từ panel ALC, EPS đến Cemboard và gạch AAC, mỗi dòng có cấu tạo và phạm vi ứng dụng riêng. Xem nhanh để lựa chọn sản phẩm phù hợp cho từng hạng mục.
ALC
Panel bê tông khí chưng áp khổ lớn, phù hợp cho tường, vách và hệ sàn theo yêu cầu thiết kế.
Xem sản phẩm & bảng giá
EPS
Panel nhẹ có thành phần EPS, ứng dụng cho tường, vách và các hệ sàn phù hợp.
Xem sản phẩm & bảng giá
CEMBOARD
Tấm xi măng cốt sợi dạng mỏng, phù hợp làm vách, trần và lót sàn trên hệ khung thích hợp.
Xem sản phẩm & bảng giá
AAC
Gạch bê tông khí chưng áp trọng lượng nhẹ, sử dụng cho tường bao và các hệ vách ngăn xây.
Xem sản phẩm & bảng giáMỗi hạng mục có yêu cầu khác nhau về vật liệu, kết cấu và phương án thi công. Chọn đúng giải pháp giúp công trình phù hợp hơn với điều kiện sử dụng thực tế.
01
Tường bao và vách ngăn với ALC, EPS hoặc gạch AAC theo yêu cầu công trình.
Xem giải pháp
02
Panel sàn lắp ghép trên kết cấu chịu lực phù hợp với khẩu độ, tải trọng và điều kiện sử dụng.
Xem giải pháp
03
Kết hợp khung thép với vật liệu nhẹ cho tường, vách và các hạng mục lắp ghép.
Xem giải pháp
04
Giảm tải trọng bổ sung khi cải tạo, nâng tầng; kết cấu hiện trạng cần được kiểm tra trước thi công.
Xem giải phápTấm bê tông nhẹ được ứng dụng cho nhiều hạng mục nhờ trọng lượng thấp và khả năng thi công lắp ghép. Khả năng chống cháy, cách âm và cách nhiệt phụ thuộc vào loại tấm, chiều dày và cấu tạo hệ.
Khối lượng thấp giúp giảm tĩnh tải cho hệ tường, vách và các hệ sàn phù hợp. Đây là lợi thế với nhà khung thép, công trình cải tạo và nâng tầng.
Một số dòng tấm có khả năng chịu lửa khi sử dụng đúng chiều dày và cấu tạo hệ. Mức chịu lửa cần đối chiếu với tài liệu thử nghiệm của từng sản phẩm.
Cấu trúc vật liệu và chiều dày tấm giúp hạn chế truyền âm qua hệ tường, vách. Hiệu quả thực tế còn phụ thuộc mối nối, lớp hoàn thiện và cấu tạo toàn hệ.
Một số dòng như ALC và AAC có đặc tính dẫn nhiệt thấp, giúp hạn chế truyền nhiệt qua tường bao và cải thiện điều kiện nhiệt trong nhà.
Ba dòng vật liệu có cấu tạo và phạm vi sử dụng khác nhau. So sánh nhanh để chọn giải pháp phù hợp cho từng hạng mục.
ALC
Panel bê tông khí chưng áp khổ lớn, có cấu hình cốt thép theo mục đích sử dụng.
Nhẹ, bề mặt phẳng; hỗ trợ cách âm, cách nhiệt và chịu lửa theo cấu tạo.
Lắp ghép panel, liên kết và xử lý mối nối bằng vật tư chuyên dụng.
EPS
Panel bê tông nhẹ chứa hạt EPS, sản xuất dạng tấm lớn để thi công lắp ghép.
Trọng lượng nhẹ, thi công nhanh và linh hoạt cho nhiều hạng mục.
Lắp ghép tấm, xử lý mối nối và hoàn thiện bề mặt.
CEMBOARD
Tấm xi măng cốt sợi mỏng, sử dụng cùng hệ khung hoặc kết cấu đỡ phù hợp.
Tấm mỏng, dễ cắt tạo hình và phù hợp phương pháp thi công khô.
Liên kết vào hệ khung, dầm hoặc xà gồ theo từng hạng mục.
Lưu ý: Lựa chọn vật liệu cần căn cứ vào hạng mục, hệ kết cấu và yêu cầu kỹ thuật thực tế của công trình.
Hình ảnh thực tế từ các công trình sử dụng tấm ALC và EPS cho tường, vách, sàn và nhà khung thép ở nhiều loại hình công trình khác nhau.

Thi công sàn & vách ngăn Hà Nội

Công trình công nghiệp Hải Phòng

Hệ sàn panel lắp ghép Quảng Ninh

Thi công bằng tấm EPS Hà Nội

Hạng mục có yêu cầu về khả năng chống cháy
Vật liệu được lựa chọn theo từng hạng mục, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công thực tế.
Các thông số dưới đây được tóm tắt từ hồ sơ thử nghiệm, chứng nhận và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
Hồ sơ thử nghiệm và chứng nhận khả năng chịu lửa cho các cấu tạo tấm ALC tương ứng.
Hồ sơ ghi nhận STC 39–45 dB trên mẫu dày 100–200 mm và hệ số dẫn nhiệt trung bình 0,12 W/m.K.
Báo cáo kiểm tra kích thước, độ bền, độ ẩm, khả năng chịu uốn và các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan.
Tổng hợp QCVN 16:2023/BXD, TCVN 12867:2020, ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 và tài liệu liên quan.
Một số chia sẻ từ khách hàng và người trực tiếp sử dụng sản phẩm, kèm hình ảnh giao nhận và thi công tại công trình.

Tấm panel ALC được đóng kiện và quấn màng cẩn thận khi giao về công trình tại Long Biên. Sản phẩm tốt và việc giao hàng vẫn được thực hiện chu đáo trong điều kiện thời tiết mưa.
SÀN ALC · HẢI PHÒNG
Tôi lựa chọn tấm panel ALC cho sàn công trình tại Hải Phòng. Tấm dày 75 mm lắp ghép nhanh và phù hợp với nhu cầu sử dụng của công trình.
NHÀ KHUNG THÉP · TP.HCM
Công trình nhà khung thép của chúng tôi lựa chọn tấm bê tông khí chưng áp cho hệ tường, vách nhờ phương án thi công lắp ghép nhanh và gọn.
Một số bài viết đề cập đến tấm bê tông nhẹ, giải pháp lắp ghép tường, sàn và nhà lắp ghép trong xây dựng.

Bài viết giới thiệu giải pháp tấm bê tông nhẹ cho tường, sàn lắp ghép và các ứng dụng trong xây dựng.
Xem bài viết
Bài viết đề cập đến ứng dụng tấm bê tông nhẹ trong nhà lắp ghép và các giải pháp xây dựng hiện đại.
Xem bài viếtCung cấp thông tin cơ bản của công trình để được tư vấn loại vật liệu, quy cách và phương án giao hàng phù hợp.
Cung cấp hạng mục, vật liệu dự kiến, số lượng và bản vẽ hoặc kích thước nếu có.
Đối chiếu hạng mục để chọn loại tấm, chiều dày, cấu tạo và vật tư phù hợp.
Báo giá được xác nhận theo quy cách, số lượng, địa điểm giao và điều kiện vận chuyển.
Sắp xếp giao về công trình theo thời gian và phương án đã thống nhất với khách hàng.
Có thể gửi bản vẽ, ảnh công trình, kích thước hoặc khối lượng dự kiến qua Zalo.
Những câu hỏi thường gặp khi lựa chọn tấm bê tông nhẹ cho tường, vách, sàn và nhà khung thép.
Có, nhưng phải lựa chọn đúng loại tấm và cấu tạo cho từng hạng mục. Tường, vách có thể sử dụng ALC, EPS hoặc các giải pháp phù hợp khác. Với sàn chịu lực, cần xác định chiều dày, cốt gia cường, khẩu độ dầm, tải trọng và hệ kết cấu đỡ trước khi lựa chọn sản phẩm.
Tấm ALC là panel bê tông khí chưng áp khổ lớn, phù hợp với nhiều hệ tường, vách và sàn theo thiết kế. Tấm EPS có trọng lượng nhẹ và được sử dụng cho nhiều hạng mục tường, vách, sàn. Cemboard là tấm xi măng cốt sợi mỏng, thường kết hợp với hệ khung để làm vách, trần hoặc lót sàn.
Có. Tấm ALC được ứng dụng cho tường, vách và các hệ sàn của nhiều công trình khung thép. Tuy nhiên, khoảng cách dầm, phương án đỡ tấm, liên kết và tải trọng sử dụng cần được xác định phù hợp với từng công trình.
Nhiều dòng tấm bê tông nhẹ có các đặc tính hỗ trợ chống cháy, cách âm và cách nhiệt. Tuy nhiên, mức hiệu quả không giống nhau giữa các sản phẩm. Khi công trình có yêu cầu kỹ thuật cụ thể, cần đối chiếu đúng loại tấm, chiều dày, cấu tạo hệ và hồ sơ thử nghiệm tương ứng.
Có thể, nhưng không nên coi bản thân tấm là một hệ chống thấm hoàn chỉnh. Khu vực ngoài trời, nhà vệ sinh hoặc nơi thường xuyên tiếp xúc với nước cần xử lý mối nối, bề mặt và lớp chống thấm phù hợp với điều kiện sử dụng thực tế.
Giá phụ thuộc vào loại vật liệu, chiều dày, kích thước, cấu hình cốt gia cường, số lượng đặt hàng và địa điểm giao hàng. Chi phí vận chuyển, cẩu hoặc xe nâng cũng có thể thay đổi theo điều kiện thực tế tại công trình.
Có thể bố trí vận chuyển tới nhiều khu vực tùy theo chủng loại, số lượng và địa điểm công trình. Phương án xe vận chuyển, cẩu hoặc nâng hạ sẽ được xác nhận cùng báo giá trước khi giao hàng.
Có. Bạn có thể gửi bản vẽ, kích thước, ảnh hiện trạng, hạng mục cần làm và địa điểm công trình qua Zalo. Những thông tin này giúp việc tư vấn loại vật liệu, quy cách và khối lượng dự kiến sát thực tế hơn.
Gửi hạng mục, kích thước, bản vẽ hoặc ảnh hiện trạng để được tư vấn loại vật liệu, quy cách và phương án giao hàng phù hợp.
Gọi trực tiếp hoặc gửi bản vẽ, ảnh công trình và khối lượng dự kiến qua Zalo.